Từ 01/01/2026 áp dụng mức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 18.500.000 đồng/tháng và đạt tới mức 26.550.000 đồng/tháng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ thực hiện tiền lương theo Nhà nước ra sao?👇👇👇
Từ 01/01/2026 áp dụng mức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 18.500.000 đồng/tháng và đạt tới mức 26.550.000 đồng/tháng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ thực hiện tiền lương theo Nhà nước ra sao?
Từ 01/01/2026 áp dụng mức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 18.500.000 đồng/tháng và đạt tới mức 26.550.000 đồng/tháng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo Nhà nước ra sao?
– Từ nay – 31/12/2025 –
Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay – hết năm 2025 được tính theo 2 cách:
Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở
Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
– Từ 01/01/2026 trở đi –
Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa chứ không sử dụng lương cơ sở.
Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Như vậy, sang đầu năm 2026 tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 11.700.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng (ở vùng 4 tính theo 3,700,000 đồng) tức tăng lên khoảng 58%.
Tóm lại, quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên cơ sở:
– Mức hưởng TCTN tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định hiện nay là 11,700,000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)
– Sang năm 2026 tiền TCTN tối đa tính chung 1 công thức là 5 lần mức lương tối thiểu vùng. Mà mức thấp nhất từ 01/01/2026 là 3,700,000 đồng và cao nhất là 26.550.000 đồng.
Từ 01/01/2026 áp dụng mức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 18.500.000 đồng/tháng và đạt tới mức 26.550.000 đồng/tháng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo Nhà nước ra sao?
Người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có được nhận trợ cấp thất nghiệp không?
Căn cứ Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo như quy định trên thì từ ngày 01/01/2026 nếu người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?
Tại khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 có quy định, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
– Hưởng lương hưu hằng tháng;
– Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
– Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;
– Ra nước ngoài để định cư;
– Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
– Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
– Chết;
– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
– Bị tòa án tuyên bố mất tích;
– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
– Theo đề nghị của người lao động.
Lưu ý: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo trừ trường hợp không thông báo tình trạng của người lao động quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025