Tin xã hội

Tiền mừng thọ cao nhất 4.000.000 đồng/người từ 01/01/2026 cho người lao động cao tuổi theo Nghị quyết 34 ra sao?👇👇👇

Tiền mừng thọ cao nhất 4.000.000 đồng/người từ 01/01/2026 cho người lao động cao tuổi theo Nghị quyết 34 ra sao?

Tiền mừng thọ cao nhất 4.000.000 đồng/người từ 01/01/2026 cho người lao động cao tuổi theo Nghị quyết 34 ra sao?

 Tải về >> Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi.

Ngày 12/10/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 áp dụng đối với các đối tượng sau:

– Người cao tuổi là công dân Việt Nam, đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (có đăng ký thường trú) ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 tuổi và trên 100 tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi 2009.

– Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, có trách nhiệm thực hiện chúc thọ, mừng thọ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Theo đó, căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND có quy định cụ thể về mức chỉ quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau:

– Mức quà tặng người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi: 400.000 đồng/người.

– Mức quà tặng người cao tuổi thọ 80, 85 tuổi: 500.000 đồng/người.

– Mức quà tặng người cao tuổi thọ 90 tuổi: 1.200.000 đồng/người (bao gồm: 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà trị giá 200.000 đồng).

– Mức quà tặng người cao tuổi thọ 95 tuổi: 1.400.000 đồng/người (bao gồm: 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà trị giá 400.000 đồng).

– Mức quà tặng người cao tuổi thọ 100 tuổi: 4.000.000 đồng/người (bao gồm: 1.500.000 đồng tiền mặt; 5 mét vải lụa trị giá 700.000 đồng và khánh (hoặc tranh) chúc thọ trị giá 1.800.000 đồng).

– Mức quà tặng người cao tuổi thọ trên 100 tuổi: 3.000.000 đồng/người/năm (bao gồm: 2.500.000 đồng tiền mặt và phần quà trị giá 500.000 đồng).

Như vậy, chính thức tặng 4.000.000 đồng/người (bao gồm: 1.500.000 đồng tiền mặt; 5 mét vải lụa trị giá 700.000 đồng và khánh (hoặc tranh) chúc thọ trị giá 1.800.000 đồng) từ ngày 01/01/2026 tiền mừng thọ người cao tuổi thọ 100 tuổi.

Lưu ý: Nghị quyết 34/2025/NQ-HĐND Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Chính thức tiền mừng thọ cao nhất 4.000.000 đồng/người từ 01/01/2026 cho người lao động cao tuổi theo Nghị quyết 34 ra sao?

Tiền mừng thọ cao nhất 4.000.000 đồng/người từ 01/01/2026 cho người lao động cao tuổi theo Nghị quyết 34 ra sao? (Hình từ Internet)

Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm công việc gì?

Căn cứ theo Điều 149 Bộ luật Lao động 2019 quy định về sử dụng người lao động cao tuổi như sau:

Sử dụng người lao động cao tuổi

1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

TIN NHIỀU NGƯỜI QUAN TÂM

2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

Như vậy, khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Tuy nhiên, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

Người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe thì bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về người lao động cao tuổi, người khuyết tật

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

Và căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần

1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vây, người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.

Tuy nhiên, trong trường hợp người sử dụng lao động sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi nhưng bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn thì sẽ không áp dụng quy định xử phạt trên.